Km18, Xa Lộ Hà Nội, P.Linh Trung, TP.Thủ Đức, TP.HCM

Blog

TỔNG HỢP 11 BÀI THI SA HÌNH HẠNG B2 VÀ 10 BÀI THI SA HÌNH CHO HẠNG C,D,E

Bài thi số 01

Chi tiết các bước thực hiện bài thi số 1:

1. Khi lên xe yêu cầu phải “Thắt dây an toàn”.

2. Sau đó cho xe nổ máy ở vị trí trước vạch xuất phát

3. Khi đèn xanh trên xe bật sáng, tiếng loa trên xe báo lệnh xuất phát, học viên bật đèn xi nhan trái, lái xe xuất phát.

4. Ở khoảng cách 5m sau vạch xuất phát phải tắt xi nhan trái (đèn xanh báo hiệu xuất phát trên xe sẽ tắt)

5. Từ từ lái xe theo đúng tốc độ quy định đến khu vực bài thi số 2

Các yêu cầu học viên cần đạt được trong bài thi số 1:

1. Bắt buộc phải thắt dây an toàn trước khi xuất phát.

2. Trong thời gian 20 giây, xe xuất phát phải nhẹ nhành, giữ cho xe không bị rung.

3. Trước khi xuất phát phải bật xi nhan trái.

4. Sau vạch xuất phát khoảng 5m phải nhớ tắt xi nhan trái (đèn xanh sau xe tắt).

5. Lái xe đi chậm và giữ tốc độ động cơ không quá 4.000 vòng/phút.

6. Lái xe thuân thủ theo quy tắc giao thông đường bộ

7. Giữ tốc độ xe chạy không quá 24km/h (đối với hạng B và D) 20km/h (hạng C và E)

Các lưu ý tránh gặp phải nếu không muốn bị trừ điểm:

Không thắt dây an toàn, Không bật và tắt đèn xi nhan trái kịp thời, Không tắt đèn xi nhan trái ở khoảng cách 5m sau vạch xuất phát (đèn xanh trên xe tắt), Quá 20 giây kể từ khi có lệnh xuất phát (đèn xanh trên xe bật sáng) không đi qua vạch xuất phát. Những lỗi này mỗi lỗi sẽ bị trừ 5 điểm.

Lỗi bắt buộc phải dừng thi ngay lập tức:

Khi đèn xanh trên xe bật sáng, nếu quá 10 giây kể từ khi có lệnh xuất phát mà không đi qua vạch xuất phát sẽ bị truất quyền dự thi bài tiếp theo.
Các tình huống xử lý không hợp lý, gây tai nạn khi thi sẽ bị truất quyền thi.

Ngoài ra, các lỗi có thể bị trừ 5 điểm/lần khi:

Lỗi lái xe để xe chết máy.
Mỗi lần để tốc độ động cơ vướt quá quy định 4000 vòng/phút.
Nếu lái xe quá tốc độ quy định ếu trên, cứ mỗi 3 giây sẽ bị trừ 1 điểm.

 

Bài 02- Dừng xe nhường đường cho người đi bộ

Các bước thực hiện:

1. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm

2. Lái xe đến bài thi số 3

Yêu cầu đạt được:

1. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500 mm

2. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút.

3. Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ

4. Tốc độ xe chạy không quá :

5. 24km/h đối với hạng B, D.

6. 20 km/h đối với hạng C, E.

Các lỗi bị trừ điểm:

• Không dừng xe ở vạch quy định, bị trừ 5 điểm.

• Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A>500mm), bị trừ 5 điểm.

• Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 5 điểm.

• Lái xe trên vỉa hè bị truất quyền thi.

• Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi.

• Lái xe bị chết máy, lỗi một lần bị trừ 5 điểm

• Để tốc độc động cơ qua 4.000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm.

• Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.

• Tổng thời gian thực hiện bài thi số 2 quá quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm

Bài 03 – Dừng và khởi hành xe ngang dốc

Các bước thực hiện:

1. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm

2. Khởi hành lên dốc nhẹ nhàng, không bị tụt dốc, bảo đảm thời gian quy định

3. Lái xe đến bài thi số 4

Yêu cầu đạt được:

• Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500 mm

• Khởi hành xe êm dịu, không bị tụt dốc quá 500 mm

• Xe qua vị trí dừng trong khoảng thời gian 30 giây.

• Giữ tốc độ động cơ không quá 4.000 vòng/phút.

• Lái xe theo quy tắc giao thông đường bộ

• Tốc độ xe chạy không quá : 24km/h đối với hạng B, D; 20 km/h đối với hạng C, E.

Các lỗi bị trừ điểm:

• Không dừng xe ở vạch quy định, bị truất quyền thi.

• Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A>500mm), bị trừ 5 điểm.

• Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị truất quyền thi.

• Quá thời gian 30 giây kể từ khi dừng xe không khởi hành qua vị trí dừng, bị truất quyền thi.

• Xe bị tụt dốc quá 50cm kể từ khi dừng xe, bị truất quyền thi.

• Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi.

• Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm.

• Để tốc độ động cơ quá 4.000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm.

• Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.

• Tổng thời gian thực hiện đến bài thi số 3 quá quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.

Bài 04 – Qua vệt bánh xe, đường hẹp vuông góc

Các bước thực hiện:

1. Lái xe để bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ qua vùng của hình vệt bánh xe.

2. Lái xe qua đường hẹp vuông góc trong vùng giới hạn của hình thi trong thời gian 2 phút.

3. Lái xe qua vạch kết thúc bài thi và đến bài thi số 5

Yêu cầu đạt được:

1. Đi đúng hình quy định của hạng xe thi

2. Bánh xe trước và bánh xe bên lái phụ qua vùng vệt bánh xe.

3. Bánh xe không đào vào đường giới hạn ống khí;

4. Hoàn thành bài thi trong thời gian 2 phút.

5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4.000 vòng/phút.

6. Tốc độ xe chạy không quá : 24km/h đối với hạng B, D; 20 km/h đối với hạng C, E.

Các lỗi bị trừ điểm :

• Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyền thi

• Bánh xe trước và bánh xe sau bên lái phụ không qua vùng giới hạn của hình vệt bánh xe, bị truất quyền thi;

• Bánh xe đè vào đường giới hạn ống khí mỗi lần bị trừ 5 điểm.

• Bánh xe đè vào đường giới hạn ống khí, cứ quá 5 giây, bị trừ 5 điểm.

• Thời gian thực hiện bài thi, cứ quá 2 phút bị trừ 5 điểm.

• Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền thi

• Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi

• Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm

• Để tốc độ động cơ quá 4.000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm;

• Xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm

• Tổng thời gian thực hiện đến bài thi số 4 quá quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm

 

Bài 05 – Qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông

Các bước thực hiện:

1. Chấp hành theo tín hiệu điều khiển giao thông : Đèn tín hiệu màu xanh hoặc vàng được phép đi

2. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm.

3. Bật đèn xi nhan trái qua ngã tư rẽ trái;
4. Bật đèn xi nhan phải khi qua ngã tư rẽ phải;
5. Lái xe qua ngã tư trong thời gian quy định
6. Lái xe qua ngã tư không vi phạm vạch kẻ đường
7. Lái xe đến bài thi số 6.


Yêu cầu đạt được:
• Chấp hành theo tín hiệu đèn điều khiển giao thông;
• Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500mm
• Bật xi nhan trái khi rẽ trái
• Bật xi nhan phải khi rẽ phải
• Xe qua ngã tư trong thời gian 20 giây
• Lái xe qua ngã tư không vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
• Giữ tốc độ động cơ không quá 4.000 vòng/phút.
• Tốc độ xe chạy không quá : 24km/h đối với hạng B, D; 20km/h đối với hạng C, E

Các lỗi bị trừ điểm :

1. Vi phạm tín hiệu đèn điều khiển giao thông (đi qua ngã tư khi đèn tín hiệu màu đỏ), bị trừ 10 điểm;
2. Dừng xe quá vạch quy định bị trừ 5 điểm
3. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định (A>500mm), bị trừ 5 điểm
4. Không bật đèn xi nhan khi rẽ trái hoặc rẽ phải, bị trừ 5 điểm.
5. Quá 20 giây từ khi đèn tín hiệu màu xanh bật sáng không lái qua được vạch kết thúc ngã tư, bị truất quyền thi;
6. Lái xe vi phạm vạch kẻ đường để thiết bị báo không thực hiện đúng trình tự bài thi, bị truất quyền thi
7. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền thi
8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi
9. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm
10. Để tốc độ động cơ quá 4.000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm
11. Xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm
12. Tổng thời gian thực hiện bài thi đến bài thi số 5 quá quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm

Bài 06 – Qua đường vòng quanh co

Các bước thực hiện :

1. Lái xe qua đường vòng quanh co trong vùng giới hạn của hình thi trong thời gian 2 phút.
2. Lái xe qua vạch kết thúc bài thi và đến bài thi số 7

Yêu cầu đạt được :

1. Đi đúng hình quy định của hạng xe thi;

2. Bánh xe không đè vào đường giới hạn ống khí;
3. Hoàn thành bài thi trong thời gian 2 phút;

4. Giữ tốc độ động cơ không quá 4.000 vòng/phút

5. Tốc độ xe chạy không quá : 24km/h đối với hạng B, D; 20km/h đối với hạng C, E

Các lỗi bị trừ điểm :

1. Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyền thi;

2. Bánh xe đè vào đường giới hạn ống khí mỗi lần bị trừ 5 điểm

3. Bánh xe đè vào đường giới hạn ống khí, cứ quá 5 giây bị trừ 5 điểm

4. Thời gian thực hiện bài thi, cứ quá 2 phút bị trừ 5 điểm

5. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền thi

6. Xử lý tình hống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi

7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm;

8. Để tốc độ động cơ quá 4.000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm

9. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm

10. Tổng thời gian thực hiện đến bài thi số 6 quá quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.

Bài 07 – Ghép xe vào nơi đỗ

Các bước thực hiện :

1. Lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe dọc (đối với xe hạng B, C) hoặc khu vực để ghép xe ngang (đối với hạng D, E)

2. Lùi để ghép xe vào nơi đỗ

3. Dừng xe ở vị trí đỗ quy định

4. Lái xe qua vạch kết thúc bài thi và đến bài thi số 8;

Yêu cầu đạt được :

• Đi đúng hình quy định của hạng xe thi;

• Bánh xe không đè vào đường giới hạn ống khí;

• Hoàn thành bài thi trong thời gian 2 phút;

• Giữ tốc độ động cơ không quá 4.000 vòng/phút.

• Tốc độ xe chạy không quá : 24km/h đối với hạng B, D; 20km/h đối với hạng C, E

Các lỗi bị trừ điểm :

1. Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyền thi;

2. Bánh xe đè vào đường giới hạn ống khí mỗi lần, bị trừ 5 điểm

3. Bánh xe đè vào đường giới hạn ống khí, cứ quá 5 giây bị trừ 5 điểm

4. Đỗ xe không đúng vị trí quy định (không có tín hiệu báo kết thúc), bị trừ 5 điểm

5. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền thi;

6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi

7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm;

8. Để tốc độ động cơ quá 4.000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm

9. Xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.

10. Tổng thời gian thực hiện đến bài thi số 7 quá quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm;

 

Bài 08 – Tạm dừng xe ở chỗ có đường sắt đi qua

Các bước thực hiện :

1. Dừng xe để khoảng cách từ hình chiếu thanh cản phía trước của xe xuống mặt đường đến vạch dừng (khoảng cách A) không quá 500mm;

2. Lái xe đến bài thi số 9

Yêu cầu đạt được:

1. Dừng xe cách vạch dừng quy định không quá 500 mm;

2. Giữ tốc độ động cơ không quá 4.000 vòng/phút

3. Tốc độ xe chạy không quá : 24km/h đối với hạng B, D; 20km/h đối với hạng C, E

Các lỗi bị trừ điểm:

1. Không dừng xe ở vạch dừng quy định, bị trừ 5 điểm

2. Dừng xe chưa đến vạch dừng quy định định (A>500mm), bị trừ 5 điểm

3. Dừng xe quá vạch dừng quy định, bị trừ 5 điểm

4. Lái xe lên vỉa hè, bị truất quyền thi;

5. Xử lý tình huống không hợp lý, gây tai nạn, bị truất quyền thi;

6. Xe bị chết máy, cứ mỗi lần bị trừ 5 điểm

7. Để tốc độ động cơ quá 4.000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm

8. Xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm;

9. Tổng thời gian thực hiện đến bài thi số 8 quá quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.

Bài 09 – Thay đổi số trên đường bằng

Các bước thực hiện :

1. Trên quãng đường 25m kể từ khi bắt đầu vào bài thi, phải thay đổi số và tốc độ như sau :

Đối với xe hạng B: từ số 1 lên số 2 và trên 24km/h

Đối với xe hạng D: từ số 2 lên số 3 và trên 24km/h

Đối với xe hạng C, E: từ số 2 lên số 3 và trên 20km/h

2. Trên quãng đường 25m còn lại của bài thi phải thay đổi số và tốc độ ngược lại.

3. Lái xe đến bài thi số 10 ghép xe ngang vào nơi đỗ đối với hạng B

4. Lái xe đến bài thi số 10 kết thúc đối với hạng B,C,D

Yêu cầu đạt được:

• Trên quãng đường 25m kể từ khi bắt đầu vào bài thi, phải thay đổi số và tốc độ như sau :

Đối với xe hạng B: từ số 1 lên số 2 và trên 24km/h

Đối với xe hạng D: từ số 2 lên số 3 và trên 24km/h

Đối với xe hạng C, E: từ số 2 lên số 3 và trên 20km/h

• Trên quãng đường 25m còn lại của bài thi phải thay đổi số và tốc độ ngược lại.

• Hoàn thành bài thi trong thời gian 2 phút

• Giữ tốc độ động cơ không quá 4.000 vòng/phút

Các lỗi bị trừ điểm:

1. Không thay đổi số theo quy định, bị trừ 5 điểm

2. Không thay đổi tốc độ theo quy định, bị trừ 5 điểm

3. Không thay đổi đúng số và đúng tốc độ quy định, bị trừ 5 điểm

4. Thời gian thực hiện bài thi, cứ quá 5 phút bị trừ 5 điểm

5. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền thi

6. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền thi

7. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm

8. Để xe tốc độ động cơ quá 4.000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm;

9. Tổng thời gian thực hiện đến bài thi số 10 quá thời gian quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.

Bài số 10 – Ghép xe ngang vào nơi đỗ

I. Các bước thực hiện bài thi sát hạch Ghép xe ngang vào nơi đỗ

1. Lái xe tiến vào khoảng cách khống chế để lùi vào nơi ghép xe ngang (đối với xe hạng B1, B2);

2. Lùi để ghép xe vào nơi đỗ;

3. Dừng xe ở vị trí đỗ quy định;

4. Lái xe qua vạch kết thúc bài sát hạch và đến bài sát hạch tiếp theo

 

II. Yêu cầu đạt được

1. Đi đúng hình quy định của hạng xe sát hạch;

2. Bánh xe không đè vào vạch giới hạn hình sát hạch;

3. Giữ động cơ hoạt động liên tục;

4. Hoàn thành bài sát hạch trong thời gian 02 phút.

5. Giữ tốc độ động cơ không quá 4000 vòng/phút;

6. Tốc độ xe chạy không quá:

– 24 km/h đối với hạng B, D.

– 20 km/h đối với hạng C, E.

III. Các lỗi bị trừ điểm

1. Đi không đúng hình của hạng xe thi, bị truất quyền sát hạch;

2. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, mỗi lần bị trừ 5 điểm;

3. Bánh xe đè vào vạch giới hạn hình sát hạch, cứ quá 05 giây bị trừ 05 điểm;

4. Ghép xe không đúng vị trí quy định (toàn bộ thân xe nằm trong khu vực ghép xe nhưng không có tín hiệu báo kết thúc), bị trừ 05 điểm;

5. Chưa ghép được xe vào nơi đỗ (khi kết thúc bài sát hạch, còn một phần thân xe nằm ngoài khu vực ghép xe), bị truất quyền sát hạch;

6. Thời gian thực hiện bài sát hạch, cứ quá 02 phút, bị trừ 05 điểm.

7. Lái xe lên vỉa hè bị truất quyền sát hạch;

8. Xử lý tình huống không hợp lý gây tai nạn, bị truất quyền sát hạch;

9. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

10. Để tốc độ động cơ quá 4000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 05 điểm;

11. Xe quá tốc độ quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

12. Tổng thời gian đến bài sát hạch đang thực hiện quá quy định, cứ 03 giây bị trừ 01 điểm.

13. Điểm sát hạch dưới 80 điểm, bị truất quyền sát hạch.

Bài 11 – Kết thúc

Các bước thực hiện :

1.Bật đèn xi nhan phải trước khi lái xe qua vạch kết thúc

2.Lái xe qua vạch kết thúc và dừng xe

Yêu cầu đạt được :

* Bật đèn xi nhan phải trước khi lái xe qua vạch kết thúc

* Lái xe qua vạch kết thúc

* Giữ tốc độ động cơ không quá 4.000 vòng/phút;

* Tốc độ xe chạy không quá: 24 km/h đối với hạng B, D; 20 km/h đối với hạng C, E.

Các lỗi bị trừ điểm:
1.Không qua vạch kết thúc, bị truất quyền thi

2.Xử lý tình huống không hợp lý, gây tai nạn, bị truất quyền thi

4.Lái xe lên vỉa hẻ, bị truất quyền thi

Điểm thi dưới 80 điểm, bị truất quyền thi

5.Trước khi xe qua vạch kết thúc:

a. Không bật xi nhan phải, bị trừ 5 điểm

b. Xe bị chết máy, mỗi lần bị trừ 5 điểm.

c. Tốc độ động cơ quá 4.000 vòng/phút, mỗi lần bị trừ 5 điểm

d. Lái xe quá tốc độ quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm

đ. Tổng thời gian thực hiện đến bài thi số 10 quá quy định, cứ 3 giây bị trừ 1 điểm.

Fanpage : https://www.facebook.com/TruongLaixeNamCaoNguyen/

© 2021 SatHachLaiXe.Com